Giá vốn vị thế hợp đồng tương lai TX: Tự doanh
Giá vốn đặt lại theo giá thanh toán mỗi tháng Vì sao số liệu khác các trang khác
Giá vốn vị thế: Tự doanh —Chỉ TX
—
—
—
Vị thế mở ròng
—
—
Thay đổi trong ngày
—
Lãi/lỗ chưa thực hiện
—
Lãi/lỗ chu kỳ thanh toán này
—
—
Giá vốn của Tự doanh so với giá đóng cửa TX
Giá vốn vị thế Giá đóng cửa TX Ngày thanh toán
Vị thế mở ròng (quy đổi TX)
Ròng mua
Ròng bán
Đọc tự động
Chi tiết hằng ngày
| Ngày | Giá vốn | Đóng cửa TX | OI ròng | Thay đổi | Chưa thực hiện 100M | Đã thực hiện 100M | Tổng 100M |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
Giải thích chỉ báo
Định nghĩa
Ước tính giá vào lệnh bình quân của vị thế mở hợp đồng tương lai TAIEX của khối tổ chức.
Cách đọc
Giá đóng cửa cao hơn giá vốn: ròng long đang lãi trên sổ sách, ròng short đang lỗ trên sổ sách.
- Số hợp đồng: gộp vị thế mở của TX, MTX và TMF; MTX tính bằng 1/4 và TMF bằng 1/20 hợp đồng TX.
- Giá vào lệnh: giá giao dịch bình quân cùng chiều của tổ chức đó trong ngày (giá trị giao dịch ÷ số hợp đồng ÷ 200 TWD mỗi điểm).
- Gia tăng cùng chiều thì lấy bình quân gia quyền; giảm vị thế thì giữ nguyên giá vốn, phần chênh lệch ghi vào lãi/lỗ đã thực hiện.
- Mỗi ngày thanh toán hằng tháng mở chu kỳ mới: giá vốn đặt lại bằng giá thanh toán hôm đó, lãi/lỗ đã thực hiện về 0.
- Một số trang chỉ tính hợp đồng lớn (TX) và vào ngày tất toán lấy trung bình giá cao nhất và thấp nhất của tháng đáo hạn làm giá thoát; cách tính khác thì giá vốn khác.
Nguồn
TAIFEX
Lưu ý
Đây là ước tính từ dữ liệu công khai, không phải giá vốn thực tế của khối tổ chức.
Bạn dành bao nhiêu thời gian để nối API, kéo dữ liệu và debug — thay vì nghĩ về chiến lược? Hãy mô tả tín hiệu, Blave Agent sẽ nghiên cứu và backtest nó.
Xem Blave Agent làm được gì →